Sở Khoa học công nghệ Hà Nội

Số 2 Ngõ Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

+84 (4) 8256877    Fax: +84 (4) 8251894

webmaster@dost.hanoi.gov.vn

www.dost.hanoi.gov.vn

Thông tin khác

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường của Hà Nội, UBND Thành phố đã thành lập các tổ chức nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ và môi trường, trực thuộc UBND Thành phố, phù hợp với từng thời kỳ cụ thể

Tháng 3/1962, Thành uỷ có Nghị quyết thành lập Ban Kỹ thuật Thành uỷ và ngày  5/4/1962, Thành uỷ Hà Nội có Nghị quyết số  505/NQ-ĐBHN cử đồng chí Vũ Đại, Uỷ viên thường vụ, Phó chủ tịch UBHC Thành phố làm Trưởng ban. Đồng chí Nguyễn Hiếu làm uỷ viên thường trực.

Trên cơ sở Nghị quyết của Thành uỷ, năm 1963, UBHC Thành phố đã thành lập Ban Khoa học kỹ thuật Hà Nội và cử ông Vũ Đại, UVTV Thành uỷ, Phó chủ tịch UBHC Thành phố làm trưởng Ban

Ngày 14/11/1963, UBHC thành phố Hà Nội có Quyết định số 4322/QĐ/TCDC cử các ông Võ Thái Hoà, Phó giám đốc Sở Công nghiệp và ông Dương Văn Thiều, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp làm Phó trưởng Ban thường trực.

Năm 1970 do chiến tranh, hoạt động của Ban Khoa học Kỹ thuật gặp khó khăn. Theo chỉ đạo của Thành uỷ, UBHC Thành phố đã giải thể Ban Khoa học Kỹ thuật Thành phố.

Sau khi đất nước thống nhất, trước đòi hỏi phải đẩy mạnh công tác khoa học và kỹ thuật, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô, ngày 17/4/1978 UBND Thành phố ban hành Quyết định số 1394/QĐ-TC thành lập Ban Khoa học và Kỹ thuật (KHKT) Thành phố. Kể từ đó đến nay, hoạt động khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường Thủ đô đã qua 25 năm xây dựng và trưởng thành.

Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban KHKT Thành phố: Tham mưu và giúp UBND Thành phố thống nhất quản lý mọi mặt công tác khoa học kỹ thuật của địa phương theo đúng đường lối, chính sách, chế độ, thể lệ về khoa học kỹ thuật của Đảng và Nhà nước, nhằm phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế và nâng cao đời sống ở địa phương; phối hợp với các cơ quan chức năng của Thành phố xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học kỹ thuật cuả địa phương; kiện toàn các tổ chức quản lý khoa học kỹ thuật các ngành, các cấp cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật của địa phương.

Cơ cấu tổ chức gồm:

-      Văn phòng

-      Phòng Đo lường

-      Phòng Tiêu chuẩn, Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá

-      Phòng Tổng hợp và Kế hoạch

-      Phòng Thông tin sáng kiến

Ông Vũ Anh Tuấn, uỷ viên thường vụ Thành uỷ được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm Trưởng Ban KHKT Thành phố.

KS  Dương Văn Thiều, ông Trần Ngật và PTS Nguyễn Mạnh Khuê được cử làm Phó trưởng Ban KHKT Thành phố.

Năm 1982, theo đề nghị của UBND Thành phố, PTS. Nguyễn Mạnh Khuê, uỷ viên UBND Thành phố được Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước bổ nhiệm làm Trưởng Ban KHKT Thành phố thay ông Vũ Anh Tuấn.

Thực hiện Nghị quyết số 51/HĐBT, ngày 27/5/1983 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) và hướng dẫn của Uỷ ban KHKT Nhà nước, ngày 26/8/1983, UBND Thành phố ban hành Quyết định số  2928/QĐ/TC-UB đổi tên Ban Khoa học kỹ thuật Thành phố thành Uỷ Ban Khoa học và Kỹ thuật Thành phố.

Chức năng, nhiệm vụ chính: Giữ nguyên các chức năng, nhiệm vụ của Ban Khoa học và Kỹ thuật Thành phố.

Cơ cấu tổ chức gồm:

-         Văn phòng

-         Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

-         Phòng Tổng hợp và Kế hoạch

-         Phòng Thông tin sáng kiến

-         Trung tâm Điều tra cơ bản

-         Trung tâm Thực nghiệm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật Hà nội, sau đổi tên thành Trung tâm

Thực nghiệm và chuyển giao công nghệ.

PTS. Nguyễn Mạnh Khuê được giao nhiệm vụ Chủ nhiệm Uỷ ban KHKT Thành phố.

Cố KS. Lê Thiên Kha, PTS. Nguyễn Đức Khiển, PTS. Vũ Hoan được giao nhiệm vụ Phó chủ nhiệm Uỷ ban KHKT Thành phố.

Năm 1991, PTS Nguyễn Đức Khiển được giao nhiệm vụ Chủ nhiệm Uỷ ban KHKT Thành phố thay PTS. Nguyễn Mạnh Khuê, uỷ viên thường vụ Thành uỷ, chuyển sang chuyên trách công tác Đảng tại Thành uỷ Hà Nội.

Trước yêu cầu, nhiệm vụ tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường, ngày 25/5/1987, UBND Thành phố ra quyết định số 2210/QĐ-UB thành lập Uỷ ban Môi trường (UBMT) Thủ đô.

Chức năng, nhiệm vụ chính: Là cơ quan nghiên cứu và quản lý nhà nước về môi trường; đầu mối tập hợp các ngành, các cơ quan, các tổ chức đoàn thể, các nhà khoa học và quản lý tham gia, phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chương trình, kế hoạch và biện pháp bảo vệ môi trường ở thủ đô Hà Nội.

PTS. Trương Tùng, và PTS. Lê Sinh Tặng, Phó Chủ tịch UBND Thành phố  lần lượt kiêm nhiệm vụ Chủ nhiệm UBMT Thủ đô các giai đoạn 1987 – 1990 và 1990 – 1994.

KS. Bùi Tâm Trung được giao nhiệm vụ Phó chủ nhiệm thường trực.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngày 5/5/1994 UBND Thành phố ban hành Quyết định số  764/QĐ-UB, hợp nhất UBMT Thủ đô và Uỷ ban KHKT Hà nội để thành lập Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) Hà Nội.

Chức năng: Là cơ quan tham mưu và chuyên môn của UBND Thành phố, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực KHCN&MT trên địa bàn Thành phố Hà nội.

Nhiệm vụ chính:

1/ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, tổng hợp trình UBND Thành phố quyết định. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đối với các chương trình, dự án do ngân sách Nhà nước và Thành phố cấp kinh phí. Tham gia hội đồng xét duyệt quy hoạch phát triển của Thành phố, luận chứng kinh tế kỹ thuật của các công trình mà Thành phố đầu tư;

2/ Xây dựng trình UBND Thành phố phê duyệt các dự án sản xuất thử – thử nghiệm, hoàn thiện các dự án để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống của Thành phố;

3/ Xây dựng chương trình phát triển khoa học công nghệ và BVMT phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế – xã hội của thành phố;

4/ Quản lý các hoạt động chuyển giao công nghệ, tham gia giám định nhà nước về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong Thành phố;

5/ Về Bảo vệ môi trường:

- Trên cơ sở kế hoạch Quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, xây dựng kế hoạch BVMT trình UBND Thành phố; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện sau khi kế hoạch được duyệt.

- Theo phân cấp của Chính phủ và của Bộ KHCN&MT, tổ chức thẩm định việc BVMT; đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã  hội trên địa bàn Thành phố.

6/ Về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (TCĐLCL):

- Xây dựng, trình UBND Thành phố phương hướng, chủ trương, kế hoạch hoạt động về TCĐLCL sản phẩm và hàng hoá.

- Phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng Việt nam, hướng dẫn các cơ sở xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, ban hành các tiêu chuẩn vùng.

-  Giữ chuẩn đo lường cao nhất của địa phương.

7/ Về Sở hữu công nghiệp (SHCN):

Theo dõi tình hình thi hành các văn bản pháp quy về SHCN, phối hợp với các cơ quan bảo vệ luật pháp trong việc bảo vệ các quyền SHCN trong Thành phố; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể thuộc Thành phố đẩy mạnh phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và SHCN trên địa bàn.

8/ Về Quản lý các nguồn lực KHCN&MT:

- Kiến nghị các chính sách, biện pháp sử dụng hợp lý, các quy hoạch đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ của Thành phố, của trung ương và của các thành phố khác vào hoạt động của Hội đồng khoa học, các tổ chuyên đề, vào việc xây dựng các luận cứ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, KHCN&MT của Thành phố.

- Xây dựng, trình UBND thành phố dự toán ngân sách dành cho hoạt động KHCN&MT, các biện pháp thu hút tài trợ của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, cá nhân cho hoạt động KHCN&MT. Xây dựng quỹ tập trung phát triển KH&CN.

9/ Thanh tra, kiểm tra Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc chấp hành chính sách, luật pháp về KHCN&BVMT;

10/ Xét và cấp giấy đăng ký cho các tổ chức nghiên cứu, triển khai hoạt động KH&CN thuộc mọi thành phần kinh tế trong Thành phố theo Thông tư Liên bộ Bộ KHCN&MT và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ số  195/LB ngày 13/11/1992 và kiểm tra việc thực hiện;

11/ Quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin trên địa bàn;

12/ Sở KHCN&MT là cơ quan thường trực Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Thủ đô;

13/ Nghiên cứu, kiến nghị, trình Chủ tịch UBND Thành phố và Nhà nước cụ thể hoá các chính sách về KHCN&MT cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Thành phố.

Cơ cấu tổ chức:

-         Văn phòng

-         Thanh tra

-         Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Hà Nội

-         Phòng Quản lý Khoa học Công nghệ

-         Phòng Quản lý Môi trường

-         Phòng Sở hữu công nghiệp

-         Phòng Thông tin Tư liệu. (Năm 1995 sáp nhập Phòng Thông tin Tư liệu với Phòng Sở hữu công nghiệp thành Phòng Thông tin - Sở hữu công nghiệp)

-         Phòng Quản lý Tài nguyên khoáng sản (kết thúc nhiệm vụ tháng 12/1996)

-         Phòng Công nghệ thông tin (từ tháng 10/1998)

-         Trung tâm Điều tra cơ bản

-         Trung tâm Thực nghiệm và Chuyển giao công nghệ, hoạt động đến tháng 5/2002, thành lập Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao công nghệ và Môi trường (trên cơ sở sát nhập Trung tâm Thực nghiệm và Chuyển giao công nghệ với BQL Dự án Trung tâm Quan trắc, Phân tích môi trường)

-         Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Thực phẩm Vi sinh (từ tháng 5/1999)

-         Ban Quản lý các dự án Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường (từ 5/2002)

-         Quỹ Môi trường

PGS.TS Nguyễn Đức Khiển và PGS.TS Lê Trần Lâm lần lượt được giao nhiệm vụ Giám đốc Sở từ 5/1994 – 01/ 2000 và từ 01/ 2000 đến 11/2003

KS. Bùi Tâm Trung (thời gian 1994 – 1995), GS.TS Vũ Hoan (thời gian 1994 – 1997), cố KS. Lê Thiên Kha (thời gian 1994 – 1995), TS. Bùi Văn Thiều (thời gian 1996 – 1999), PGS. TS. Phạm Hồng (thời gian từ 1996-2003), TS. Nguyễn Mạnh Dũng (thời gian từ 2000-2003), TS. Lê Xuân Rao (thời gian từ 9/2003-11/2003), được giao nhiệm vụ Phó giám đốc Sở trong các giai đoạn khác nhau.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Nội vụ, ngày 10/10/2003 UBND Thành phố ban hành Quyết định số  126/2003/QĐ-UB đổi tên Sở KHCN&MT thành Sở Khoa học và Công nghệ.

 (Nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường đã được Sở Khoa học và Công nghệ bàn giao sang Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất kể từ 01/12/2003)

1. Vị trí và Chức năng:

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá); an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

Sở Khoa học và Công nghệ chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.  Nhiệm vụ và quyền hạn:

2.1. Nhiệm vụ chung:

2.1.1. Nghiên cứu, cụ thể hoá các cơ chế chính sách và pháp luật của Nhà nước về khoa học và công nghệ phù hợp với yêu cầu và đặc thù của Thành phố trình  Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt;

2.1.2. Xây dựng và trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch và kế hoạch hàng năm và 5 năm về hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân  phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố;

2.1.3. Trình UBND thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố, quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;

2.1.4. Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Chủ tịch UBND thành phố dự toán ngân sách hàng năm cho các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

2.1.5. Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ sau khi được UBND thành phố phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ trên; thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;

2.1.6. Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng về khoa học công nghệ trên địa bàn thành phố. Lập kế hoạch hàng năm và 5 năm đầu tư cơ sở hạ tầng cho khoa học công nghệ trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định. Phối hợp với các sở, ban, ngành của Thành phố xây dựng trình UBND thành phố chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của Thành phố bao gồm: Khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học công nghệ; tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; thông tin tư liệu khoa học và công nghệ;

2.1.7. Giúp Chủ tịch UBND thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực  khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2.2. Quản lý khoa học:

2.2.1. Xây dựng và trình UBND thành phố các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, phát triển thị trường khoa học công nghệ;

2.2.2. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, quận, huyện, các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố đề xuất các nhiệm vụ khoa học  cấp thành phố, cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt;

2.2.3. Trình UBND thành phố phê duyệt kết quả tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu;

2.2.4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học công nghệ các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố theo phân cấp và quy định của Nhà nước;

2.2.5. Hướng dẫn xây dựng, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm và lâu dài cho cán bộ khoa học của Thành phố;

2.2.6. Thừa uỷ quyền của  UBND thành phố thành lập các hội đồng tư vấn theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, thực hiện nhiệm vụ Cơ quan  Thường trực Hội đồng Khoa học kỹ thuật Thủ đô.

2.3. Quản lý công nghệ:

2.3.1 Quản lý các hoạt động đánh giá thẩm định, giám định, tư vấn, hướng dẫn chuyển giao công nghệ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

2.3.2. Thẩm định, giám định về công nghệ  đối với các dự án đầu tư trong  Thành phố theo phân cấp;

2.3.3. Theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ trong các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố; tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của Thành phố;

2.3.4. Tư vấn, thực hiện chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của Thành phố; tham mưu xây dựng cơ sở hạ tầng và tổ chức quản lý hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống;

2.3.5. Xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; Triển khai chế thử hoàn thiện kết quả một số đề tài nghiên cứu khoa học để áp dụng vào ứng dụng thực tiễn.

2.4. Quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

2.4.1. Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố. Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;

2.4.2. Giữ chuẩn đo lường cao nhất của Thành phố. Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của Thành phố. Thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các  lĩnh vực và phạm vi được công nhận;

2.4.3. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn hoạt động chứng nhận, công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2.4.4. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn thành phố.

2.5. Quản lý sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá):

2.5.1. Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.

2.5.2. Tổ chức xây dựng hệ thống quản lý sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố;

2.5.3. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố thực hiện sáng kiến và sở hữu trí tuệ;

2.5.4. Tổ chức xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; tiến hành giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ theo phân cấp và quy định của Nhà nước;

2.5.5. Quản lý các hoạt động giám định, tư vấn, kinh doanh liên quan đến sở hữu trí tuệ.

2.6. Quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân:

2.6.1. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế;

2.6.2. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê; báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ trên địa bàn thành phố;

2.6.3 Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân  trên địa bàn Thành phố. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân.

2.7. Quản lý thông tin khoa học và công nghệ:

2.7.1. Nghiên cứu nhu cầu thông tin, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tư liệu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ để phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ của Thành phố;

2.7.2. Tổ chức thông tin tuyên truyền, triển lãm, giáo dục phổ biến văn bản pháp quy, kiến thức và các thành tựu về khoa học công nghệ. Biên tập, xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ của Hà Nội.

2.8. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật.

2.9. Quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan Sở:

2.9.1. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức; tài chính, tài sản của sở, quản lý các đơn vị trực thuộc Sở theo sự phân công, phân cấp của UBND thành phố và quy định của Nhà nước;

2.9.2. Thực hiện báo cáo định kì 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, hoạt động khoa học công nghệ với Chủ tịch UBND thành phố và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

2.9.3. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

2.9.4 Thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các phòng, đơn vị thuộc Sở;

2.9.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố.

3. Tổ chức bộ máy:

Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội  có: Giám đốc và một số Phó giám đốc.

3.1. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm:

      3.1.1. Văn phòng Sở

      3.1.2. Thanh tra Sở

      3.1.3. Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

      3.1.4. Phòng Kế hoạch - Tài chính

      3.1.5. Phòng Quản lý Khoa học

      3.1.6. Phòng Quản lý Công nghệ

      3.1.7. Phòng Sở hữu trí tuệ

      3.1.8. Phòng Quản lý Nguồn lực - An toàn bức xạ và hạt nhân

3.2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

      3.2.1. Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học - công nghệ

      3.2.2. Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm thực phẩm vi sinh

      3.2.3. Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao công nghệ và Phân tích

      3.2.4. Ban quản lý các dự án từ nguồn vốn ngân sách

      Tháng 11 năm 2003, UBND Thành phố đã bổ nhiệm PGS.TS. Lê Trần Lâm đảm nhiệm chức vụ Giám đốc Sở KH&CN.

      PGS.TS. Phạm Hồng, TS. Nguyễn mạnh Dũng và TS. Lê Xuân Rao đảm nhiệm chức vụ Phó giám đốc Sở KH&CN.

        Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở KHCN&MT Hà Nội đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình, được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1986), Huân chương Lao động hạng Nhất (Quyết định số  882/KT/CTN, ngày 25/5/1996) và gần đây nhất Huân chương Độc lập hạng 3 (năm 2003)