Quy hoạch phổ tần số quốc gia ban hành kèm theo quyết định 125/2009/QĐ-TTG

         Băng tần                                Ghi chú

Băng tần dưới 942MHz               5.53 - 5.200                                       

Băng tần 942MHz - 10GHz          5.200 - 5.400

Băng tần 10GHz - 20GHz            5.400 - 5.500

Băng tần dưới 20GHz - 30GHz    Từ 5.500 trở lên

Băng tần trên 30GHz                   Các chú thích của Việt Nam

 1. Quyết định số: 125/2009/QĐ-TTG

2. Toàn bộ Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

Phần thứ nhất: Mục tiêu quy hoạch

     

          Phổ tần số vô tuyến điện có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển thông tin vô tuyến và các thiết bị ứng đụng vô tuyến điện. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số vô tuyến điện phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hoạt động bình thường của tất cả các nghiệp vụ vô tuyến điện, tránh xảy ra nhiễu có hại giữa các đài, các nghiệp vụ và các hệ thống thông tin vô tuyến điện, bảo vệ được chủ quyền của quốc gia.

Do tính chất quý giá và có hạn của phổ tần số, việc quản lý tần số không những cần thiết và quan trọng ở phạm vi quốc gia mà còn ở quy mô quốc tế. Việc lập kế hoạch sử dụng phổ tần số vô tuyến điện cho toàn thế giới do Liên minh Viễn thông quốc tế (gọi tắt là ITU) - gồm 191 nước tham gia - chịu trách nhiệm và các nước thành viên và các tổ chức quốc tế khác phải tuân thủ các quy định trong kế hoạch này. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được xây dựng trên cở sở phù hợp với các quy định hiện hành của Liên minh Viễn thông quốc tế, điều kiện thực tế và xu hướng phát triển của thông tin vô tuyến ở Việt Nam. Tất cả các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Quy hoạch này.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, Ngành, các tổ chức và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam, là cơ sở để xây dựng và ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện chi tiết.

 

Phần thứ hai: Nguyên tắc quy hoạch

 

          Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện (dải tần từ 0 kHz đến 1.000 GHz) thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần. 

Nội dung cụ thể của quy hoạch này được thể hiện trong bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và các chú thích kèm theo.

Các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quy hoạch:

1. Phù hợp với pháp luật của Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cập nhật với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế giới đồng thời tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

3. Đáp ứng hài hoà các nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện trong các lĩnh vực dân sự, an ninh, quốc phòng.

4. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

5. Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới sử dụng phổ tần số vô tuyến điện.

6. Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ.

 

 

Phần thứ ba: Nội dung quy hoạch

 

1.   Phân chia khu vực của Liên minh Viễn thông quốc tế

2.   Các định nghĩa và thuật ngữ

3. Cấu trúc bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ

4. Bảng phân chia phổ tần số cho các nghiệp vụ

5. Các chú thích của Việt Nam

6. Các chú thích của Liên minh Viễn thông quốc tế có liên quan

 

 



             

 

 

10

1

Bình chọn

Quy hoạch băng tần

 

Quy hoạch băng tần quy định chi tiết các điều kiện, mục đích sử dụng một số đoạn băng tần cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện hoặc hệ thống thông tin vô tuyến điện cụ thể. Quy hoạch băng tần được xây dựng trên cơ sở công nghệ sử dụng, định mức số lượng băng tần cần thiết, nhu cầu phát triển dịch vụ và dự phòng băng tần cho công nghệ mới, nhu cầu mới.

1. Băng tần 406,1-470MHz

“Quy hoạch cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam

2. Băng tần 821-960 MHz và Băng tần 1710-2200 MHz

“Quy hoạch cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam đến năm 2010 ”

3. Băng tần 1900-2200 MHz cho IMT-2000

“Quy hoạch cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 của Việt Nam đến năm 2015 ”

10

1

Bình chọn